Hệ sinh thái Ethereum-Coin sàn DEX UNI SUSHI BNT BAL CRV 1INCH

Giới thiệu coin sàn coin sàn DEX:  UNI SUSHI BNT BAL CRV 1INCH các chức năng và vận hành từng coin

Uniswap là gì?

Uniswap là một giao thức trao đổi phi tập trung hoặc có thể hiểu như giao thức tạo lập thị trường tự động (AMM – Automated Market Maker) được xây dựng trên Blockchain Ethereum cung cấp giải pháp giao dịch giữa các token ERC-20 với nhau. Uniswap đã ra mắt phiên bản v3 vào ngày 5/5/2021

Người sử dụng có thể dùng Uniswap để swap các token, thêm token vào các pool để kiếm được lợi nhuận hoặc niêm yết token mà không cần qua bất kỳ bên trung gian nào cả. Vì tất cả các tương tác được thực hiện trực tiếp on-chain do đó sẽ có một khoản phí gas để duy trì.

Từ đó, Uniswap đã và đang trở thành nhà cung cấp gas đáng kể nhất trên network Ethereum và trở thành ứng dụng phi tập trung được sử dụng rộng rãi nhất tính đến thời điểm hiện tại.

Orderbook và AMM

Hầu hết các thị trường giao dịch đều sử dụng orderbook (sổ lệnh), nơi người mua và người bán tạo ra các đơn đặt hàng được sắp xếp theo mức giá được lấp đầy dần khi nhu cầu thay đổi. Bất kỳ ai từng giao dịch cổ phiếu thông qua các công ty môi giới sẽ quen thuộc với hệ thống orderbook.

Giao thức Uniswap có một cách tiếp cận khác khi sử dụng AMM (Trình tạo thị trường tự động) để thay thế cho sổ đặt hàng.

AMM thay thế các lệnh mua và bán trong sổ lệnh bằng một pool thanh khoản gồm hai tài sản, cả hai đều có giá trị tương đối với nhau. Khi một tài sản được giao dịch cho tài sản kia, giá tương đối của hai tài sản thay đổi và tỷ giá thị trường mới cho cả hai tài sản được xác định. Trong mô hình này, người mua hoặc người bán giao dịch trực tiếp với pool, thay vì với các đơn đặt hàng cụ thể do các bên khác để lại.

Các nhân tố chính của Uniswap

Các nhân tố chính trong hệ sinh thái Uniswap

Liquidity Providers (Nhà cung cấp thanh khoản)

LP (nhà cung cấp thanh khoản) trên Uniswap chia ra thành 4 nhóm:

  • LP thụ động là những chủ sở hữu token muốn đầu tư thụ động tài sản của họ để nhận phí giao dịch.
  • LP chuyên nghiệp tập trung vào việc tạo ra thị trường như là chiến lược chính của họ. Họ thường phát triển các công cụ tùy chỉnh và cách theo dõi các vị trí thanh khoản của họ trên các dự án DeFi khác nhau.
  • Các dự án chọn trở thành LP để tạo thanh khoản thị trường cho token của họ. Điều này cho phép các token được mua và bán dễ dàng hơn, đồng thời mở khóa khả năng tương tác với các dự án DeFi khác thông qua Uniswap.

Traders (Nhà giao dịch)

Bốn kiểu nhà giao dịch sử dụng Uniswap

  • Nhà đầu cơ sử dụng nhiều công cụ và sản phẩm do cộng đồng xây dựng để swap token bằng cách sử dụng tính thanh khoản được lấy từ giao thức Uniswap.
  • Bot kinh doanh chênh lệch giá tìm kiếm lợi nhuận bằng cách so sánh giá trên các nền tảng khác nhau để tìm ra lợi thế.
  • Người dùng DAPP mua token trên Uniswap để sử dụng trong các ứng dụng khác trên Ethereum.
  • Hợp đồng thông minh thực hiện các giao dịch trên giao thức bằng cách triển khai chức năng Swap.

Developers/Projects (Nhà phát triển/Dự án)

Các nhà phát triển, dự án tích hợp Uniswap vào sản phẩm của họ, như:

  • Ứng dung ví tích hợp Uniswap để cho phép người dùng swap và cung cấp thanh khoản ngay trên ví.
  • Các DEX aggregator lấy thanh khoản từ các DEX như Uniwap, DODO để cung cấp cho người dùng giá tốt nhất.
  • Các nhà phát triển sử dụng các tính năng cơ bản của Uniswap để phát minh các công cụ DeFi mới.

Các tính năng của Uniswap

Swap

Mô hình Swap

Swap là tính năng căn bản của Uniswap. Nếu người dùng muốn dùng token A mua token B, thì họ chỉ cần nhập số lượng token A mà họ muốn dùng để swap, giao thức sẽ tự động tính toán ra số lượng token B mà người dùng có thể nhận được.

Uniswap sẽ thu phí 0.3% cho mỗi lệnh swap.

Pool thanh khoản

Mô hình pool thanh khoản

Bất cứ khi nào thanh khoản được gửi vào một pool, các LP token sẽ đươc tự động gửi đến ví của nhà cung cấp thanh khoản. Những LP token này đại diện cho sự đóng góp của một nhà cung cấp thanh khoản nhất định cho một pool. Tỷ lệ thanh khoản của pool được cung cấp xác định số lượng token thanh khoản mà nhà cung cấp nhận được. Nếu nhà cung cấp đang khai thác một pool mới, số lượng LP token mà họ sẽ nhận được tính bằng công thức sqrt (x * y), trong đó x và y đại diện cho số lượng mỗi token được cung cấp.

Bất cứ khi nào giao dịch xảy ra, người gửi giao dịch sẽ phải trả một khoản phí 0,3%. Phí này được phân phối theo tỷ lệ cho tất cả LP trong nhóm khi hoàn thành giao dịch.

Để lấy lại thanh khoản công với phần thưởng từ phí giao dịch của người dùng, nhà cung cấp thanh khoản cần burn đi số LP token mà họ đang có

Flash Swap

Flash Swap là tính năng tương tự như Flash Loan trên Aave. Flash Swap trên Uniswap cho phép người dùng rút tài sản trong pool thanh khoản của bất kỳ ERC20 token nào trên Uniswap và thực hiện tùy ý mà không mất phí trả trước, miễn là vào cuối giao dịch, người dùng phải đáp ứng 2 điều kiện:

  • Thanh toán số ERC20 token đã rút bằng token tương ứng trong pool
  • Trả lại số ERC20 token đã rút cùng với một khoản phí nhỏ

Các giao dịch swap cực kỳ hữu ích vì chúng loại bỏ các yêu cầu về vốn trả trước và các ràng buộc về thứ tự hoạt động không cần thiết đối với các giao dịch nhiều bước liên quan đến Uniswap.

Ví dụ: 1WETH = 1450 DAI. Khi người dùng rút 1450 DAI thì họ phải hoàn trả lại 1 WETH, hoặc 1450 DAI cùng với một khoản phí nhỏ cuối giao dịch

  • Trường hợp sử dụng Flash Swap

Trên Kyber 1WETH= 1450DAI, trên Uniswap 1WETH=1400DAI. Người dùng thực hiện lệnh Flash Swap để rút 1WETH ở Uniswap sau đó chuyển sang Kyber bán và hoàn trả lại Uniswap với khoản lợi nhuận 50DAI.

Oracle 

Tất cả các pool trong Uniswap v3 có thể đóng vai trò như một oracle, cung cấp quyền truy cập vào dữ liệu thanh khoản và lịch sử giá. Khả năng này mở ra một loạt các trường hợp sử dụng trên chuỗi.

Việc lưu trữ lịch sử giá và thanh khoản trực tiếp trong hợp đồng làm giảm đáng kể khả năng xảy ra lỗi logic trên một phần của hợp đồng và giảm chi phí tích hợp bằng cách loại bỏ nhu cầu lưu trữ các giá trị lịch sử.

Concentrated Liquidity

Các phiên bản Uniswap trước đây được thiết kế để cung cấp tính thanh khoản trên toàn bộ các mức giá. Điều này cho phép thanh khoản được tổng hợp một cách hiệu quả, nhưng phần lớn tài sản được nắm giữ trong một pool không bao giờ được sử dụng.

Sau khi xem xét điều này, đội ngũ phát triển dự án quyết định cho phép các LP tập trung thanh khoản của họ vào các phạm vi giá nhất định. Uniswap gọi tính thanh khoản tập trung vào một phạm vi hữu hạn là một vị thế. Một vị thế chỉ cần duy trì đủ dự trữ để hỗ trợ giao dịch trong phạm vi của nó và do đó có thể hoạt động giống như một pool thanh khoản với dự trữ lớn hơn trong phạm vi đó.

Các nhà cung cấp thanh khoản có thể tự do tạo nhiều vị thế mà họ thấy phù hợp với các khoảng giá khác nhau. Hơn nữa, đây là một cơ chế để cho phép thị trường quyết định nơi thanh khoản nên được phân bổ. LP có thể giảm chi phí vốn của họ bằng cách tập trung thanh khoản của họ vào một biên độ hẹp xung quanh mức giá hiện tại.

Range Orders

Range Order là tính năng cho phép người dùng đặt lệnh mua / bán trong một khoản giá xác định trước cụ thể, khi giá spot của tài sản đó khớp với khoảng giá xác định trước thì giao thức sẽ tự động thực hiện lệnh mua / bán đó.

Không giống như một số thị trường nơi các lệnh giới hạn có thể phải trả phí, Range Order tạo ra phí trong khi lệnh được thực hiện. Điều này là do Range Order về mặt kỹ thuật là một hình thức cung cấp thanh khoản hơn là một giao dịch swap thông thường.

Uniswap và các sàn giao dịch khác

Xếp hạng sàn giao dịch phi tập trung theo khối lượng giao dịch 16:50 31/8/2021 – Nguồn: Coingecko

Hiện tại, Uniswap đã không còn giữ được vị thế sàn giao dịch phi tập trung “Top 1” thị trường tiền mã hoá xét trên khối lượng giao dịch. Các sàn giao dịch đi sau như Pancakeswap, Curve, DODO đã dần phát triển và chiếm vị trí top đầu của Uniswap.

Token UNI là gì?

UNI là native token trong Uniswap Protocol được sử dụng với mục đích sau:

  • Governance: người nắm giữ token UNI có quyền quyết định đến những thay đổi trong giao thức.
  • Switch Fee
  • Token UNI còn được làm phần thưởng cho Liquidity Mining.

Một số thông tin cơ bản về token UNI

  • Token name: UNI Token
  • Ticker: UNI
  • Blockchain: Ethereum
  • Token Standard: ERC-20
  • Contract: 0x1f9840a85d5aF5bf1D1762F925BDADdC4201F984
  • Total Supply: 1.000.000.000 UNI
  • Circulating Supply: 1.000.000.000 UNI

Uniswap v2 – v3

Nếu để tóm gọn lại diễn trình lịch sử của Uniswap từ v1 đến v3 thì mình có thể nói như sau:

– Phiên bản thứ nhất (v1): Chỉ có thể swap giữa ETH với các token ERC-20 với các hoạt động cung cấp thanh khoản.

– Phiên bản thứ hai (v2): Swap giữa nhiều loại token khác nhau, vừa triển khai thêm hoạt động cung cấp thanh khoản để nhận hoa hồng, token trả về.

– Phiên bản thứ ba (v3): Đây là sự kết hợp của v2, bên cạnh đó là việc điều phối thanh khoản (concentrated liquidity).Tính năng mới này nhằm giúp thanh khoản tập trung nhiều ở vùng tỷ giá thường diễn ra giao dịch nhất -> giảm thiểu slippage cho người dùng.

2. SushiSwap là gì?

SushiSwap là một sàn giao dịch tiền mã hoá phi tập trung được xây dựng trên chuỗi khối Ethereum. Nó sinh ra mục đích cải tiến nền tảng Uniswap (DEX dựa trên Ethereum phổ biến nhất trên thị trường tiền mã hoá hiện nay).

Về hình thức và chức năng của SushiSwap cơ bản giống hệt so với Uniswap và còn được xem là một phiên bản fork của Uniswap, nó là một giao thức trao đổi phi tập trung xây dựng trên nền tảng blockchain Ethereum, không sử dụng sổ lệnh (Order book). Thay vào đó, nền tảng sử dụng mô hình “tạo thị trường tự động – AMM” (Automated Market Maker), tại đó các nhà cung cấp thanh khoản đổ tiền vào các nhóm thanh khoản Liquidity Pool để các trader có thể giao dịch. Từ đó nhà cung cấp thanh khoản sẽ nhận được các khoản phí cho dịch vụ của họ.

Phương thức hoạt động của SushiSwap

Giống với Uniswap, SushiSwap là một giao thức trao đổi phi tập trung, hoạt động không dựa vào mô hình Order book.Thay vào đó, nó sử dụng mô hình tạm gọi là tạo thị trường tự động (Automated Market Making), nơi mà các nhà cung cấp thanh khoản (LP) đổ tiền vào các Liquidity Pool.

Swap

SushiSwap là một nhánh tách khỏi của Uniswap và có điểm khác biệt lớn nhất là SUSHI token.
Nếu như Uniswap không có native token, không doanh thu, không có cơ chế reward cho người đóng góp thì

SushiSwap lại sở hữu những điều trên.
SushiSwap có token riêng của nó, mục đích riêng để điều hành hệ thống và chia lợi nhuận từ SushiSwap.

SushiSwap (SUSHI) giải quyết vấn đề gì?

Vấn đề gặp phải ở đây chính là sự không đồng đều về lợi ích không đồng đều giữa các Liquidity Provider.
Như Uniswap, các Liquidity Provider chỉ kiếm được lợi nhuận từ phí giao dịch của pool họ đang cung cấp thanh khoản. Khi họ đã rút hết tiền trong Pool thì họ sẽ không nhận được thu nhập từ đó nữa.

Ngoài ra, khi Pool càng lớn thì mặc dù là Liquidity Provider tham gia sớm thì họ lợi nhuận của họ sẽ giảm lại khi có các Liquidity Provider nhiều tiền hơn như các quỹ mạo hiểm, sàn giao dịch,…

Giải pháp của SushiSwap (SUSHI) là gì?

Thay vì dùng ETH Token như Uniswap thì SushiSwap sử dụng token riêng của mình là SUSHI.

Các bạn hoàn toàn có thể kiếm SUSHI thông qua việc cung cấp thanh khoản cho một số Pool nhất định, một phần động lực từ các Pool thanh khoản sẽ được chia lại cho các Holder của SUSHI.

Không giống như Uniswap, SUSHI cho phép người dùng có thể tiếp tục kiếm tiền từ một phần phí của SushiSwap, ngay cả khi các bạn quyết định không tham gia cung cấp thanh khoản nữa.

Nếu các bạn là người sớm tham gia cung cấp thanh khoản trên SushiSwap thì các bạn có thể có nhiều cơ hội kiếm tiền hơn trên SushiSwap.

Token SUSHI là gì?

SUSHI là native token trong SushiSwap được sử dụng với mục đích sau:

  • Governance: người nắm giữ token SUSHI có quyền bỏ phiếu quyết định cho những thay đổi hoặc nâng cấp trong giao thức.
  • Revenue share: với SushiSwap, 0.25% của tất cả các khoản phí giao dịch trong pool sẽ được chuyển trực tiếp cho các Liquidity Provider, 0.05% sẽ được chuyển đổi cho người nắm giữ token Sushi. (Ở Uniswap thì con số là 0.3% khoản phí từ pool sẽ được trích ra cho các LP)
  • Token SUSHI còn được làm phần thưởng cho Liquidity Mining ở một số Pool.

Thông tin cơ bản về token SUSHI

  • Tên token: SUSHI Token
  • Ký hiệu: SUSHI
  • Blockchain: Ethereum
  • Chuẩn token: ERC-20
  • Địa chỉ hợp đồng: 0x6b3595068778dd592e39a122f4f5a5cf09c90fe2
  • Tổng cung token: 250.000.000 UNI
  • Nguồn cung lưu hành: 192.789.255 SUSHI

Mua bán SUSHI Token ở đâu?

Hiện tại SUSHI được giao dịch tại nhiều sàn giao dịch khác nhau với tổng volume giao dịch mỗi ngày khoảng 31.5 triệu USD. Các sàn giao dịch niêm yết token này bao gồm: Binance, Coinbase Exchange, MEXC, FTX, AAX, OKX, Gemini, Kucoin, Gate.io, SushiSwap, Uniswap, …

Ví lưu trữ token SUSHI

SUSHI là token ERC-20 nên bạn có thể lưu trữ trên các ví có hỗ trợ tiêu chuẩn này như:

Bancor Network là gì?

Bancor Network là một nền tảng chuyển đổi tiền điện tử cross-chain cho phép người dùng chuyển đổi các token thuộc các blockchain khác nhau mà không cần trung gian hoặc bên thứ ba khác.
Trái tim của mạng lưới này nằm ở giao thức Bancor Protocol, nó được lấy cảm ứng từ hệ thống ổn định tiền tệ được hình thành bởi John Maynard Keynes và E.F. Schumacher. Cái tên Bancor được chọn để bày tỏ lòng kính trọng đối với John Maynard Keynes, người đã dùng nó để đặt tên cho một loại tiền tệ dự trữ xuyên quốc gia mà ông đề xuất tại hội nghị Bretton Woods năm 1944.
Kể từ năm 2017, Bancor đã xử lý hàng tỷ khối lượng giao dịch trên hàng nghìn token, với hàng triệu khoản phí do các nhà cung cấp thanh khoản tạo ra.

Phương thức hoạt động của Bancor Network

Bancor Protocol được tạo thành từ một mạng lưới các smart contract (được gọi là nhóm thanh khoản – Liquidity Pool) được thiết kế để thực hiện giao dịch các token và tổng hợp thanh khoản on-chain.
Điều khiến cho Bancor khác biệt so với hầu hết các sàn giao dịch DEX và CEX khác là tính thanh khoản của nó. Với những sàn giao dịch DEX và CEX khác, tính thanh khoản đến từ một số ít các nhà tạo lập thị trường. Nhưng với Bancor, tính thanh khoản được cung cấp bởi hàng nghìn người dùng không liên kết (unaffiliated), mỗi người sẽ nhận được một phần phí giao dịch của Bancor. Điều này xuất phát từ nguyên nhân việc thêm thanh khoản trên Bancor là permissionless, không có bên trung gian nào có thể chặn hoặc kiểm soát nó.
Mỗi Liquidity pool trên Bancor đều được trữ token BNT trong các khoản dự trữ. BNT đóng vai trò như một token trung gian kết nối các pool trong network và các blockchain với nhau.
Ví dụ: một giao dịch từ DAI sang BAT được thực hiện bằng quy trình chuyển đổi DAI>BNT>BAT.

Phương thức hoạt động của Bancor Network
Phương thức hoạt động của Bancor Network

Mặc dù nghe có vẻ phức tạp, nhưng thực tế hoạt động của Bancor Network khá đơn giản.
Tính thanh khoản được cung cấp bằng cách tạo một hợp đồng thông minh theo dõi số dư của các token khác nhau, đảm bảo chúng luôn luôn được cân bằng ở mức an toàn.
Cấu trúc này loại bỏ nhu cầu trao đổi qua một bên trung gian thứ ba. Người dùng có thể dễ dàng thực hiện trao đổi on-chain trong ví web3 tương thích với Ethereum hoặc EOS của mình.
Hoạt động này giống như một chiếc đồng hồ cát, bất kể khi ta đổ cát theo hướng nào thì bản thân nó sẽ luôn chứa một lượng cát không thay đổi. Trong trường hợp này, bản thân đồng hồ cát là một hợp đồng thông minh và mỗi hạt cát đại diện cho các token mà bạn đang giao dịch.

Token BNT là gì?

BNT là token trong hệ sinh thái Bancor Network có một số chức năng sau:

  • Staking reward: Người dùng có thể stake BNT của họ trong các Bancor Pool và nhận được phần thưởng bằng token BNT. Phần thưởng này sẽ làm tăng lợi nhuận của việc staking trong Bancor Pool đồng thời tạo ra động lực cho người nắm giữ BNT trở thành nhà cung cấp thanh khoản trên network Bancor.
  • Governance: Sau khi ra mắt BancorDAO, BNT sẽ được sử dụng để bỏ phiếu cho các quyết định chính của Bancor Protocol.
  • Chuyển đổi Cross-chain: Sử dụng BNT trong các pool cho phép Bancor xử lý hiệu quả các giao dịch cross-chain. BNT được mint và tự hủy trên các chuỗi để xử lý các giao dịch cross-chain này.

Một số thông tin cơ bản về token BNT

  • Token name: Bancor
  • Token Symbol: BNT
  • Blockchain: Ethereum Erc-20
  • Contract Address: 0x1f573d6fb3f13d689ff844b4ce37794d79a7ff1c
  • Maximum Token supply: 67.738.799 BNT
  • Circulating Supply: 63.129.903 BNT

Ví lưu trữ token BNT

BNT là token Erc-20 nên nó có thể được lưu trữ trên tất cả mọi ví có hỗ trợ ERC-20 như: Ví Metamask, ví Trustwallet, Myetherwallet những ví cứng như Trezor, Archos, Ledger hoặc những ví của các sàn đã niêm yết token này.

Dự án Balancer Finance là gì?

Balancer Finance (Balancer) là một nhà tạo lập thị trường tự động (AMM – Auto Market Maker), sàn giao dịch phi tập trung (DEX) và giao thức nhóm thanh khoản (liquidity provider group) được xây dựng trên blockchain của Ethereum cho phép người dùng cung cấp thanh khoản đồng thời cho nhiều tài sản.  Token BAL của Balancer hoạt động như một token quản trị (Governance) để giúp dự án thiết lập các tính năng như phần thưởng phát hành dành cho các nhóm trong whitepaper để khai thác thanh khoản.  Khi người dùng giao dịch, đơn đặt hàng của họ được lấp đầy bởi nhiều nhóm với mức giá tốt hơn và trượt giá thấp hơn..

Phương thức hoạt động của Balancer (BAL)

Balancer Finance kế thừa giao thức của Uniswap làm nền tảng DeFi của mình. Họ xây dựng một hàm toán học là  hằng số không đổi, dựa trên tỷ lệ khối lượng (số lượng*giá) giữa các cặp tài sản diễn ra mua và bán khi người dùng giao dịch trên pool Balancer. Điều này cho phép pool của họ có thể chứa nhiều cặp tài sản trong một pool với các tỷ lệ khác nhau, nhưng thông số chung của pool không thay đổi.
Giao thức này cho phép trượt giá của tài sản và phí gas thấp. Để hiểu chi tiết về giao thức Balancer, các bạn nghiên cứu tại đây.

Hệ sinh thái của Balancer Finance (Balancer)

Balancer Exchange: niêm yết hơn 75 cặp tài sản. Có thể swap token với rate tốt nhất trên toàn bộ pools hiện có

Tìm hiểu hệ sinh thái Balancer Finace là gì?
Tìm hiểu hệ sinh thái Balancer Finace

Balancer Liquidity Pool:
Shared Pool: Bất kỳ ai cũng có thể thêm liquidity vào Pool và nhận Balancer Pool Token (BPT) nhằm xác nhận tỷ lệ share Fee.

Private Pool: Chỉ có chủ Pool mới có thể add thêm liquidity và thay đổi tỷ lệ, add thêm tokens, thay đổi fee swap…etc

Smart Pool: Là 1 dạng cao cấp của Private Pool, Chủ Pool là Smart Contract , Smart contract sẽ là gateway cho phép người khác thêm liquidity vào Pools và issue token ERC20 để đảm bảo tỷ lệ share fee.

Token Balancer Finance Lab (Balancer) là gì?

Balancer (BAL) là token ERC20 của Balancer Finance. Chức năng như Liquidity Mining (khai thác thanh khoản), bỏ phiếu quản trị, cũng như staking.

  • Governance: Người nắm giữ BAL token có thể tham gia đề xuất, biểu quyết các quyết định như thêm/bỏ chức năng của protocol, thay đổi phí ….v.v.
  • Rewards: BAL được dùng làm rewards cho Liquidity Provider (LPs) trên một số Pool đã được chọn.

Một số thông tin cơ bản về token Balancer Finance Lab (Balancer)

  • Tên Token: Balancer Token
  • Ticker: BAL
  • Blockchain: Ethereum
  • Tiêu chuẩn Token: ERC-20
  • Loại Token: Token quản trị (Governance Token)
  • Địa chỉ Contract: 0xba100000625a3754423978a60c9317c58a424e3D
  • Cung lưu thông: 10.799.858 BAL
  • Tổng cung: 100.000.000 BAL

Curve Finance là gì?

Curve Finance (CRV) là gì? Tìm hiểu thông tin chi tiết về dự án Curve Finance và token CRV

Curve Finance (CRV) là một sàn giao dịch phi tập trung (DEX) có cách hoạt động theo mô hình tương tự như UniSwap. Nhưng Curve không tập trung vào giao dịch token-to-token mà nó dựa vào stablecoin làm cơ sở để trao đổi.
Được thành lập vào tháng 1 năm 2020 bởi Michael Egorov, một tiến sĩ vật lý, Curve Finance hiện đang chạy trên một mạng phi tập trung và hiện đã trở thành một trong những công ty lớn trong giao dịch trên Blockchain Ethereum.

Phương thức hoạt động của Curve Finance

Curve Finance giải quyết vấn đề gì?

Ngày nay, stable coin đã và đang đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong nền tài chính phi tập trung DeFi, đặc biệt là với sự ra đời của Yield Farming.
Đi cùng với đó, nhu cầu giao dịch giữa các cặp stable coin càng lớn hơn, đó là lúc Curve Finance phát huy được tác dụng.

Các đồng Stablecoin trong Curve Finance
Dĩ nhiên, bạn cũng có thể giao dịch các đồng stablecoin đó trên các sàn tập trung CEX, nhưng đồng nghĩa với việc bạn sẽ mất nhiều hơn vào tiền phí.

So sánh Curve Finance và Uniswap

Thoạt nhìn chúng ta có thể thấy mục tiêu của Curve Finance và Uniswap hoàn toàn giống nhau. Nhưng về cách hoạt động thì chúng lại hàm chứa sự khác biệt tương đối lớn.
Đối với Uniswap, khi bạn muốn giao dịch một cặp stable coin, ngay lập tức 2 giao dịch sẽ được hình thành:

  1. Stablecoin 1 được giao dịch cho Ethereum (ETH)
  2. ETH sẽ giao dịch với Stablecoin 2.

Từ đó, hiển nhiên bạn sẽ mất đi 2 lần phí giao dịch.
Mặc dù Curve cũng có những tiện ích tương tự như Uniswap, chúng đều dành cho các nhà cung cấp thanh khoản, nhưng nó không bị phụ thuộc vào mức độ impermanent loss (mất mát vô thường). Đó là bởi vì Curve chỉ giao dịch giữa các stablecoin, trong khi Uniswap giao dịch trực tiếp với ETH. Và với sự biến động mạnh của ETH có thể giết chết các nhà cung cấp thanh khoản của Uniswap.
Đây là lý do tại sao một số người gọi Curve là một phiên bản tốt hơn của Uniswap, được sinh ra cho stablecoin.
 

Curve Finance có gì nổi bật?

Có 3 lý do khiến cho Curve Finance nổi bật so với các giao thức khác trong cùng lĩnh vực:
Thứ nhất, Curve Finance chỉ tập trung vào thị trường ngách stable assets với công thức tối ưu hóa slippage (chênh lệch giá) so với đối thủ là Uniswap như hình bên dưới:
Curve Finance tập trung vào thị trước ngách
Thứ 2, Curve Finance cho phép người dùng cung cấp thanh khoản bằng 1 hoặc có thể sử dụng nhiều đồng token khác trong cùng một pool. Curve sẽ tự động tách token ra đúng với tỷ lệ trong pool.
Ví dụ: Pool sUSD đang có 4 loại tài sản bao gồm: USDT, USDC, TUSD và sUSD với tỷ lệ lần lượt là 30%, 5%, 15% và 50%.
Một người dùng A gửi 1000 USDT vào pool sUSD này, Curve Finance sẽ tự động chia 1000 USDT này thành 4 phần 300 USDT, 50 USDC, 150 TUSD và 500 sUSD.
Thứ 3, Curve Finance là một Yield Aggregator (tương tự với APY.Finance) có thể giúp người cung cấp thanh khoản được hưởng phí giao dịch (là 0.04%) và lãi suất cho vay từ yEarn hoặc Compound.
Với 3 tính năng nổi bật trên, Curve Finance đã thu hút được một lượng lớn Liquidity với tổng lượng Total Value Locked (TVL) lên đến hơn 3 tỷ USD.

Đối tượng người dùng của Curve Finance

Đối tượng người dùng mà Curve Finance nhắm đến bao gồm: Liquidity Providers (nhà cung cấp thanh khoản), Traders và các dự án.

  • Liquidity Providers của Curve có thể nhận được phần thưởng token từ projects và nhận được khoản phí từ các pool, ngoài ra còn có lãi cho vay.
  • Traders: Swap stablecoin với trượt giá thấp, phí rẻ hơn nhiều so với CEX.
  • Dự án: Muốn phân bổ token và bootstrapping nhu cầu cho token của dự án

Metapool

Metapool là tính năng cho phép các dự án tạo pool thanh khoản giữa một loại tài sản mới và các stablecoin từ 3Pool (USDT, USDC, DAI), nhằm tận dụng nguồn thanh khoản dồi dào có sẵn trên Curve.

Tính năng này sẽ mang lại các lợi ích sau:

  • Ngăn chặn việc pha loãng các pool hiện có
  • Cho phép Curve niêm yết các tài sản ít thanh khoản hơn
  • Mang lại khối lượng giao dịch nhiều hơn và nhiều phí giao dịch hơn cho DAO

Curve Wars

Curve Wars là cuộc cạnh tranh giữa một số giao thức DeFi để có được một phần tính thanh khoản khổng lồ trong hệ sinh thái Curve Finance. Cuộc cạnh tranh này thể hiện qua hành động tích lũy veCRV để tác động đến việc phân bổ phần thưởng CRV cho các pool thanh khoản.

Token CRV là gì?

CRV được dùng vào 3 mục đích chính: voting, staking and boosting.

Tuy nhiên, người dùng cần phải stake CRV để nhận được veCRV, sau đó dùng veCRV để tham gia 3 hoạt động trên. Thời gian lock CRV càng lâu thì sẽ nhận được càng nhiều veCRV.

50% phí giao dịch thu được từ giao thức để được dùng để thu mua 3CRV và phân phối cho người nắm giữ veCRV.

Một số thông tin cơ bản về token CRV

  • Token name: Curve DAO
  • Ticker: CRV
  • Blockchain: Ethereum
  • Token Standard: ERC-20
  • Contract Address: 0xd533a949740bb3306d119cc777fa900ba034cd52
  • Total Token Supply: 3.303.030.299 CRV
  • Circulating token Supply: 391.958.099 CRV

Ví lưu trữ token CRV

Hiện tại, Curve đã được triển khai trên khá nhiều blockchain khác nhau, bao gồm:, Ethereum, Fantom, Polygon, Arbitrum One. Các bạn có thể lưu trữ tài sản này tại các ứng dụng ví:

1inch là gì?

1Inch là một DEX Aggregator (giao thức tổng hợp thanh khoản từ nhiều nguồn khác nhau).

1Inch đã được ra mắt tại cuộc thi hackathon ETHGlobal New York vào tháng 5 /2019 với việc phát hành Aggregation Protocol v1. Kể từ đó, 1inch Network đã phát triển các công cụ DeFi bổ sung như Liquidity Protocol, Limit Order Protocol, P2P transactions và 1inch Mobile Wallet.

Hiện tại 1inch được triển khai trên hầu hết các mạng có hỗ trợ EVM như: Ethereum, BNB Chain, Polygon, Arbitrum, Optimism, Gnosis Chain, Avalanche, và Fantom.

Các sản phẩm của 1inch 

1inch dApp

Ứng dụng web kết nối với tất cả các blockchain được hỗ trợ thông qua hợp đồng thông minh. DApp cung cấp quyền truy cập vào tính thanh khoản tổng hợp và tỷ lệ swap rate cạnh tranh trên các DEX khác nhau, với các tính năng độc đáo, bao gồm tìm giá swap tốt nhất trên nhiều nguồn thanh khoản.

1inch Aggregation Protocol 

1 inch API v4 là một thuật toán định tuyến và khám phá tiên tiến, cho phép trao đổi tài sản với tỷ giá tốt nhất trên thị trường. Pathfinder tìm ra các đường dẫn hiệu quả nhất cho việc swap token, có thể phân chia giữa các giao thức khác nhau.

1inch Liquidity Protocol 

Giao thức thanh khoản 1inch (trước đây được gọi là Mooniswap) là một AMM nhằm mục đích cung cấp các vị thế thanh khoản hiệu quả về vốn đồng thời bảo vệ người dùng khỏi các cuộc tấn công front-running.

1inch Limit Order Protocol 

Giao thức đặt lệnh giới hạn 1 inch là một tập hợp các hợp đồng thông minh cho phép người dùng đặt lệnh giới hạn và Đơn đặt hàng RFQ, sau này có thể được thực hiện trên chuỗi. Cả hai loại đơn đặt hàng đều là cấu trúc dữ liệu được tạo ngoài chuỗi và được ký theo EIP-712. Các tính năng chính của giao thức là cực kỳ linh hoạt và hiệu quả sử dụng gas cao.

P2P Transactions

1 inch Peer-to-Peer cho phép hai người dùng thực hiện giao dịch theo kiểu không cần kê đơn đối với bất kỳ ERC20 token nào.

1inch Mobile Wallet

1inch Wallet  là một ví tiền mã hoá không lưu ký với tỷ giá hoán đổi tốt nhất. Ví có sẵn trên hệ điều hành Android và iOS.

Các tổ chức vận hành 1inch

1inch được điều hành bởi 3 tổ chức khác nhau: 1inch Foundation, 1inch core contributor và 1inch DAO. Tất cả tổ chức này đang làm việc hướng tới mục tiêu chung là phát triển 1inch theo cách phi tập trung.

1inch Foundation

1inch Foundation là một tổ chức phi lợi nhuận độc lập. Nhiệm vụ của nó là thúc đẩy sự phát triển của 1inch và hỗ trợ các sáng kiến ​​mang lại lợi ích cho cộng đồng của 1inch. 1inch Foundation đã phát hành 1INCH token, nhưng 1 inch DAO có quyền kiểm soát token smart contract mạng 1 inch.

1inch Foundation có quyền quản lý các hạng mục sau:

  • Quyền sở hữu và kiểm soát tên miền 1inch.io và giao diện người dùng 1inch
  • Quyền sở hữu và kiểm soát Ví 1inch: Crypto DeFi
  • Tối đa hóa sự phân quyền của 1 inch
  • Tăng số lượng các bên liên quan và những người tham gia quản trị
  • Khuyến khích các nhà phát triển xây dựng dựa trên các giao thức của 1inch
  • Phát hành tài trợ
  • Các chương trình yield farming và hoàn trả phí gas
  • Nghiên cứu và phân tích mạng
  • Tích hợp giúp tăng việc sử dụng 1 inch
  • Tổ chức sự kiện
  • Giáo dục

1inch core contributors

1inch core contributors là một nhóm những người có đóng góp cho việc xây dựng dự án. Trong số những người đóng góp, người đóng góp lớn nhất là 1inch Labs. 1inch Labs tập trung vào các lĩnh vực sau:

  • Cung cấp các dịch vụ phát triển phần mềm chung cho 1inch và các dịch vụ khác
  • Duy trì thuật toán Pathfinder 1 inch và API
  • Phục vụ như một nhà cung cấp SaaS (phần mềm như một dịch vụ) của thuật toán Pathfinder cho một số khách hàng doanh nghiệp nhất định

1inch DAO

1inch DAO là tổ chức tự trị phi tập trung quản lý 1inch thông qua một tập hợp các hợp đồng thông minh trên chuỗi. Bỏ phiếu cho DAO được thực hiên thông qua 1INCH token. 1INCH token ban đầu được phân phối cho cộng đồng người dùng 1inch vào cuối năm 2020. 1inch DAO có quyền kiểm soát đối với những hạng mục sau:

  • Liquidity Protocol Instant Governance
  • Aggregation Protocol Instant Governance
  • 1INCH token
  • Nguồn doanh thu 1inch Network
  • Kho bạc 1inch Network DAO

1INCH token là gì?

Bỏ phiếu tham gia quản trị dự án.

Hoàn trả phí gas cho người dùng.

Cung cấp thanh khoản cho dự án để nhận phần thưởng.

Thông tin cơ bản về 1INCH token

  • Token Name: 1inch
  • Ticker: 1INCH
  • Blockchain: Ethereum
  • Token Standard: ERC-20
  • Contract: 0x111111111117dc0aa78b770fa6a738034120c302
  • Token Type: Utility, Governance
  • Total Supply: 1.500.000.000 1INCH

Zeroswap (ZEE) là gì?

Zeroswap là sàn giao dịch phi tập trung đa chuỗi tập trung vào việc thực hiện các giao dịch miễn phí. Dự án đang hướng tới mục tiêu hỗ trợ giao dịch trên chuỗi trở nên đơn giản và dễ dàng, bằng cách cung cấp quyền truy cập vào nhiều chuỗi như ethereum, BSC, Polkadot và Elrond.

Zeroswap tổng hợp  thanh khoản từ nhiều chuỗi khối và tổng hợp để cho phép định tuyến và xử lý giao dịch nhanh hơn, nó cũng có thể được hình dung như một công cụ tổng hợp thị trường cho phép người dùng xem tính thanh khoản chuyên sâu cho các cặp giao dịch khác nhau một cách độc lập. Theo thời gian khi các mạng chuỗi chéo như Cosmos và Polkadot phát triển, Zeroswap có thể tích hợp khả năng tương tác và khả năng mở rộng để giúp các nhà giao dịch trên nhiều chuỗi trong một đơn đặt hàng.

Không giống như các sàn giao dịch dựa trên nhà tao lập thị trường tự động, Zeroswap sẽ tập trung vào các nhà tạo lập thị trường và người tìm kiếm để khai thác sự kém hiệu quả của các chuỗi độc lập. Zeroswap tập trung vào việc tạo cơ sở hạ tầng cho những nhà phát triển xây dựng một sản phẩm DeFi độc lập bằng cách sử dụng bộ công cụ Dex của dự án.

Xem thêm:

Zeroswap được tạo ra để giải quyết vấn đề gì?

Dex (Sàn giao dịch phi tập trung) đã được chứng minh là một phần không thể thiếu của hệ sinh thái DeFi, Dex tạo điều kiện cho việc giao dịch trên chuỗi theo cách không lưu trữ tài sản của người dùng giống như các CEX (Sàn giao dịch tập trung). Gần đây, volume giao dịch của Uniswap đã vượt qua khối lượng giao dịch của các CEX như Coinbase.

Tuy nhiên, phần lớn sàn giao dịch phi tập trung như Uniswao, 1inch, Paraswap, KyberSwap có nhiều rào cản khi người người dùng muốn tham gia giao dịch. Các rào cản này bao gồm phí giao dịch cao, chỉ hỗ trợ một chain, thiếu cơ chế tạo lập thị trường hiệu quả.

Zeroswap có gì nổi bật?

Zeroswap sẽ là một nền tảng được trang bị đầy đủ để thực hiện các giao dịch một cách dễ dàng, bù đắp cho tất cả các phần còn thiếu trong các Dex hiện có

Các điểm nổi bật của Zeroswap bao gồm:

  • Giao dịch không cần phí gas – Tất cả các giao dịch trên chuỗi và việc bổ sung / loại bỏ thanh khoản sẽ được xử lý thông qua các giao dịch không cần phí gas, điều này sẽ xảy ra thông qua khai thác phí giao dịch.
  • Zero-Fee – Việc bổ sung / loại bỏ thanh khoản và giao dịch trên giao thức sẽ không mất phí, dự án sẽ không tính bất kỳ khoản phí nào.
  • Phần thưởng – Người dùng sẽ kiếm được phần thưởng từ Khai thác thanh khoản và mỗi khi họ thực hiện giao dịch trên chuỗi và cung cấp tính thanh khoản.
  • Dex tổng hợp thanh khoản – Zeroswap sẽ tổng hợp tính thanh khoản từ tất cả các giao thức hiện có để tạo điều kiện cho tỷ giá tốt nhất.
  • Quản trị – Một cơ chế quản trị nhất quán để quản lý sự thay đổi của giao thức Zeroswap.
  • Thân thiện với nhà phát triển – Xây dựng và dễ dàng tích hợp SDK Zeroswap. Dự án mong muốn xây dựng giao thức thân thiện với nhà phát triển.

Thông tin cơ bản về ZEE token

  • Token Name: Zeroswap
  • Ticker: Zee
  • Blockchain: Ethereum, Binance Smart Chain
  • Token Standard: ERC-20, BEP-20
  • Contract: 0x2eDf094dB69d6Dcd487f1B3dB9febE2eeC0dd4c5 (ERC-20), 0x44754455564474A89358B2C2265883DF993b12F0 (BEP-20)
  • Token Type: Utility, Governance
  • Total Supply: 100,000,000 ZEE
  1. Trên đây là thông tin những coin sàn dex có thể tìm hiểu và đầu tư

3 thoughts on “Hệ sinh thái Ethereum-Coin sàn DEX UNI SUSHI BNT BAL CRV 1INCH

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *